1. Cách để làm bài thi IOE nhanh nhất
Với cuộc thi 200 câu hỏi, tính thời gian cạnh tranh nhau đến từng giây, thì dù có giỏi đến mấy mà không nhanh cũng không thể đạt giải.
– Kỹ năng đọc lướt, thay vì đọc hết cả câu hỏi hãy dùng các từ sau để xác định nhanh các thì:
• Hiện tại đơn: always, usually, often, every day…
• Hiện tại tiếp diễn: now, right now, at the moment…
• Quá khứ đơn: yesterday, last week, ago…
• Tương lai đơn: tomorrow, next week…
Xác định thì xong thì chọn đáp án nhanh hơn nhiều, vì loại trừ được các đáp án sai thì.
– Điền từ xong không dùng chuột ấn nút trên màn hình, mà ấn Enter nơi bàn phím sẽ giúp thao tác nhanh hơn.
– Sắp xếp câu là dạng chiếm tỷ lệ nhiều nhất trong IOE, nên cần làm nhanh, ấn nhanh:
Nhìn vào thấy chữ in hoa chọn ngay đầu tiên, từ có dấu . chắc chắn là ở cuối, ấn liên tiếp các thành phần ở giữa. Quan trọng nhất là dặn con ấn ngay khi nghĩ, đừng có nghĩ xong rồi ấn, sẽ giúp con định hình câu sắp xếp tốt hơn.
– Không bao giờ dừng lại quá lâu ở một câu, nếu chưa làm được bỏ qua và quay lại sau.
Lưu ý quan trọng, cách để chuyển qua câu khác mà vẫn để trống câu chưa làm được: Ấn vào nút số câu hỏi ở phía trên, sẽ chuyển qua câu khác được. Không nên điền bừa vì sẽ bỏ phí câu đó, không làm lại được.

2. Các bẫy thường mắc phải khi làm IOE với tốc độ nhanh
Các bẫy thường mắc phải khi thi tiếng Anh IOE. Tại sao con làm rất nhanh, nhưng điểm thấp và sai nhiều? Đây là một nguyên nhân mà mình tìm ra được:
Cuộc thi IOE cạnh tranh về thời gian đến từng giây, cần làm rất nhanh, nên ban tổ chức thường đưa một số bẫy có thể mắc khi nhìn thí sinh làm nhanh.
– Bẫy nhìn nhầm từ:
Các từ gần giống nhau, dễ nhìn nhầm, ví dụ:
Bridge và Bride
Glass và Grass
– Bẫy từ khó viết đúng:
Ví dụ: “Don't play with that ___ors”.
Lỗi thường gặp: Từ “scissors” (cái kéo) rất khó viết đúng vì có nhiều chữ ‘s'. Học sinh thường điền thiếu chữ hoặc nhầm lẫn trật tự.
– Bẫy về Giới từ ngày tháng:
“in” đi với tháng, nhưng nếu tháng có ngày cụ thể phía sau thì trở thành ngày thì phải điền “on”.
Ví dụ: “Teacher's Day is … November 20th”.
Nếu lướt mắt nhanh, thấy November mà điền “in” là sai, vì “November 20th” thực ra là ngày, phải điền “on”
3. Các bẫy về tự vựng trong cuộc thi tiếng Anh IOE
Các bẫy về tự vựng thường gặp phải trong các vòng thi tiếng Anh IOE. Các bạn hãy nhắc con, để làm bài tốt hơn trong các vòng tiếp theo của cuộc thi IOE nhé.
Bẫy nhìn hình ảnh điền từ:
Cho một hình ảnh rất quen thuộc và yêu cầu điền từ. Theo phản xạ, con thường nghĩ ngay đến một từ và mặc định là từ đó đúng. Nhưng khi điền vào chỗ trống thì lại thừa hoặc thiếu kí tự. Yêu cầu gấp gáp về thời gian càng gây cho con tâm lý bối rối.
Ví dụ đề thi sẽ cho hình ảnh một bức tranh, ảnh… trên tường. Và yêu cầu điền từ vào câu:
“There is a ______ on the wall.”
Con thường nhìn ảnh và nghĩ ngay đến từ “picture” chẳng hạn, nhưng cần dựa và số ký tự và hình ảnh thực tế, để tư duy nghĩ thêm các khả năng khác như: painting, photo, poster, map.
Tóm lại bạn cần nhắc con, khi gặp bài nhìn hình ảnh điền từ vào chỗ trống, cần nghĩ đến cả các từ tương tự, gần nghĩa.
Bẫy từ vựng nghề nghiệp:
Câu hỏi: My father is a ____. He works at a famous restaurant.
Các lựa chọn: A. cooks, B. cooker, C. cook, D. cooking
Rất nhiều học sinh chọn “cooker” vì nghĩ đuôi “er” chỉ người, nhưng “cooker” là cái nồi cơm điện, đáp án đúng là “cook” (đầu bếp).
Bẫy tư duy theo tiếng Việt:
Không phải tiếng Việt sao thì tiếng Anh vậy. Người Việt thường nhầm lẫn dùng tiếng Anh theo kiểu ghép thứ tự giống tiếng Việt.
Ví dụ “Chiếc túi có màu đỏ.”, tiếng Anh không nói “The bag has red color.” mà là “The bag is red.”
Ví dụ 1:
I ______ my homework every evening.
A. do B. make C. play
“Làm bài tập” không phải là “make homework” mà là “do homework”
Ví dụ 2:
I often ______ TV after dinner.
A. see B. look C. watch
“Xem tivi” không phải là “see TV” mà là “watch TV”
Bẫy từ gần nghĩa nhưng khác ngữ cảnh, gây nhầm lẫn và khó chọn:
Ví dụ 1:
She ______ me a story.
A. said B. told C. spoke
Đáp án đúng: told
Ví dụ 2:
I stay at ______ after school.
A. house B. home
Đáp án đúng: home
Cách khắc phục bẫy này là con cần phải nhớ các cụm từ cố định, hiểu sự khác biệt của các từ gần nghĩa.
Bẫy số ít – số nhiều
Một số danh từ có dạng số nhiều bất quy tắc.
Ví dụ: “There are many ______ in the zoo.
” A. sheeps B. sheep C. sheepes
Đáp án đúng: sheep (không đổi số nhiều).
Hãy nhắc con ghi nhớ: “Các từ sheep, deer, fish, shrimp: số ít và số nhiều đều không đổi.”
Lưu ý : Có từ fishes, nhưng chỉ dùng để chỉ nhiều loài cá khác nhau, không dùng để chỉ số lượng nhiều con cá.
4. Các bẫy và chủ điểm ngữ pháp trong cuộc thi tiếng Anh IOE
Thi IOE phải chú ý các bẫy và chủ điểm về ngữ pháp này! Đề thi tiếng Anh IOE hỏi rất nhiều về ngữ pháp, nếu không nắm vững là mất hết điểm.
– Bẫy về Chủ ngữ giả
Ví dụ: “There … one living room and one kitchen”.
Mặc dù có 2 phòng, nhưng ngay sau chỗ trống là “one living room” (số ít), nên phải dùng “is”. Nếu thấy tổng 2 phòng mà chọn “are” sẽ sai.
Ghi nhớ quy tắc: chia động từ theo danh từ gần nhất.
Ví dụ: “There IS a book and two pens” nhưng “There ARE two pens and a book”.
– Bẫy về Giới từ địa chỉ:
Nếu tên đường không có số nhà cụ thể thì dùng “on” (nhưng theo ban tổ chức IOE, có thể dùng “in hoặc “on”, xem kỹ chú ý phía dưới)
Nếu tên đường đi với số nhà cụ thể thì dùng “at”.
Nếu trước tỉnh/thành phố, quốc gia thì dùng “in”.
Ví dụ:
Where do you live, Mai? – I live __ Hoang Hoa Tham Street.
A. from B. at C. in D. on
Đáp án: D. on
Chú ý: Ban tổ chức IOE cho rằng trong trường hợp “tên đường không có số nhà cụ thể” này, có thể dùng “in” hoặc “on”. Cho nên khi đi thi, nếu thấy “on” thì chọn “on”, nếu thấy “in” thì chọn “in”
Where do you live, Mai? – I live __ 115 Hoang Hoa Tham Street.
A. from B. at C. in D. on
Đáp án: B. at
Where do you live, Mai? – I live __ Ho Chi Minh City.
A. from B. at C. in D. on
Đáp án: C. in
– Bẫy về Giới từ trước các buổi trong ngày:
Khi nào điền “in”, khi nào điền “on” trước morning, afternoon, evening.
Ví dụ:
“in the morning” hay “on the morning”?
“in Sunday morning” hay “on Sunday morning”?
Rất hay nhầm lẫn, đáp án đúng là “in the morning”; “on Sunday morning”.
Mẹo nhớ: trước các buổi có ngày thì “on”, không có ngày thì “in”.
– Bẫy về Số đếm và số thứ tự:
Cần phân biệt “Số đếm: đếm số lượng” và “Số thứ tự: chỉ thứ tự, ngày tháng”
Ví dụ:
Câu hỏi: There are … apples on the table.
Đáp án đúng: eight
Câu hỏi: This is the … apple from the left.
Đáp án đúng: eighth
– Bẫy mạo từ a/an:
Không phải cứ thấy từ bắt đầu bằng “u, e, o, a, I” thì điền “an”.
Ví dụ:
“an uniform” là sai, vì uniform phát âm đầu là /ju:/, nên đúng phải là: “”a uniform”
“a hour” là sai, vì hour có âm h câm, nên đúng phải là: “an hour”
– Bẫy về Số nhiều bất quy tắc:
Ví dụ: “There are … in their family”. Đáp án là “two children” (số nhiều bất quy tắc của child), không phải “two childs”.
– Many và much:
Sau “many” là danh từ đếm được ở dạng số nhiều.
Sau “much” là danh từ không đếm được (không thêm -s).
Ví dụ 1 (Tìm lỗi sai): “How many subject?”.
Đáp án: “subject” phải sửa thành “subjects”
Ví dụ 2 (Tìm lỗi sai): “There is many snow”.
Đáp án: “many “. Vì snow (tuyết) không đếm được, nên “many” là sai, câu này phải sửa lại thành “There is a lot of snow”.
– Bẫy về danh từ không đếm được:
Danh từ không đếm được không có dạng số nhiều.
Ví dụ:
Câu hỏi: Choose the incorrect word(s): My mother goes to the bakery to buy some breads.
Đáp án: breads. Vì “bread” không đếm được, nên “breads” là sai.
Ghi nhớ các danh từ không đếm được:
Thức ăn, đồ uống:
bread, rice, meat, milk, water, juice, sugar, salt, butter, cheese, flour, oil
Thời tiết:
rain, snow, wind, weather, air, sand
Thông tin:
information, advice, news, homework, knowledge
Trừu tượng:
time, money, traffic
Chất liệu:
gold, paper, wood, plastic, iron
5. Cách ôn thi IOE vòng quốc gia bằng Cambridge
Hướng dẫn dùng Cambridge để ôn thi IOE vòng quốc gia cho Tiểu học, THCS, THPT:
ĐỌC BÀI TẠI ĐÂY
Sách đề thi chuẩn Cambridge cho tiểu học (có đủ cấp độ Starters, Movers, Flyers):
https://s.shopee.vn/15q3sv2wt
Sách ngữ pháp New Round-Up:
https://s.shopee.vn/8fNYVXpRjf
New Round-Up Starter: dùng cho lớp 1-2
New Round-Up 1, 2, 3, 4: dùng cho lớp 3-5
Sách Giải thích ngữ pháp tiếng Anh – Nên dùng cho lớp 4,5, THCS trở lên: https://s.shopee.vn/AACBkzrG6a
Quà tặng: Sau khi mua sách Giải thích ngữ pháp tiếng Anh này, hãy nhắn tin kèm ảnh chụp hóa đơn mua hàng vào Facebook mình, để nhận quà tặng gồm: Video bài giảng và Video giải bài tập


