Thi IOE phải chú ý các bẫy và chủ điểm về ngữ pháp này! Đề thi tiếng Anh IOE hỏi rất nhiều về ngữ pháp, nếu không nắm vững là mất hết điểm.
– Bẫy về Chủ ngữ giả
Ví dụ: “There … one living room and one kitchen”.
Mặc dù có 2 phòng, nhưng ngay sau chỗ trống là “one living room” (số ít), nên phải dùng “is”. Nếu thấy tổng 2 phòng mà chọn “are” sẽ sai.
Ghi nhớ quy tắc: chia động từ theo danh từ gần nhất.
Ví dụ: “There IS a book and two pens” nhưng “There ARE two pens and a book”.
– Bẫy về Giới từ địa chỉ:
Nếu tên đường không có số nhà cụ thể thì dùng “on” (nhưng theo ban tổ chức IOE, có thể dùng “in hoặc “on”, xem kỹ chú ý phía dưới)
Nếu tên đường đi với số nhà cụ thể thì dùng “at”.
Nếu trước tỉnh/thành phố, quốc gia thì dùng “in”.
Ví dụ:
Where do you live, Mai? – I live __ Hoang Hoa Tham Street.
A. from B. at C. in D. on
Đáp án: D. on
Chú ý: Ban tổ chức IOE cho rằng trong trường hợp “tên đường không có số nhà cụ thể” này, có thể dùng “in” hoặc “on”. Cho nên khi đi thi, nếu thấy “on” thì chọn “on”, nếu thấy “in” thì chọn “in”
Where do you live, Mai? – I live __ 115 Hoang Hoa Tham Street.
A. from B. at C. in D. on
Đáp án: B. at
Where do you live, Mai? – I live __ Ho Chi Minh City.
A. from B. at C. in D. on
Đáp án: C. in
– Bẫy về Giới từ trước các buổi trong ngày:
Khi nào điền “in”, khi nào điền “on” trước morning, afternoon, evening.
Ví dụ:
“in the morning” hay “on the morning”?
“in Sunday morning” hay “on Sunday morning”?
Rất hay nhầm lẫn, đáp án đúng là “in the morning”; “on Sunday morning”.
Mẹo nhớ: trước các buổi có ngày thì “on”, không có ngày thì “in”.
– Bẫy về Số đếm và số thứ tự:
Cần phân biệt “Số đếm: đếm số lượng” và “Số thứ tự: chỉ thứ tự, ngày tháng”
Ví dụ:
Câu hỏi: There are … apples on the table.
Đáp án đúng: eight
Câu hỏi: This is the … apple from the left.
Đáp án đúng: eighth
– Bẫy mạo từ a/an:
Không phải cứ thấy từ bắt đầu bằng “u, e, o, a, I” thì điền “an”.
Ví dụ:
“an uniform” là sai, vì uniform phát âm đầu là /ju:/, nên đúng phải là: “”a uniform”
“a hour” là sai, vì hour có âm h câm, nên đúng phải là: “an hour”
– Bẫy về Số nhiều bất quy tắc:
Ví dụ: “There are … in their family”. Đáp án là “two children” (số nhiều bất quy tắc của child), không phải “two childs”.
– Many và much:
Sau “many” là danh từ đếm được ở dạng số nhiều.
Sau “much” là danh từ không đếm được (không thêm -s).
Ví dụ 1 (Tìm lỗi sai): “How many subject?”.
Đáp án: “subject” phải sửa thành “subjects”
Ví dụ 2 (Tìm lỗi sai): “There is many snow”.
Đáp án: “many “. Vì snow (tuyết) không đếm được, nên “many” là sai, câu này phải sửa lại thành “There is a lot of snow”.
– Bẫy về danh từ không đếm được:
Danh từ không đếm được không có dạng số nhiều.
Ví dụ:
Câu hỏi: Choose the incorrect word(s): My mother goes to the bakery to buy some breads.
Đáp án: breads. Vì “bread” không đếm được, nên “breads” là sai.
Ghi nhớ các danh từ không đếm được:
Thức ăn, đồ uống:
bread, rice, meat, milk, water, juice, sugar, salt, butter, cheese, flour, oil
Thời tiết:
rain, snow, wind, weather, air, sand
Thông tin:
information, advice, news, homework, knowledge
Trừu tượng:
time, money, traffic
Chất liệu:
gold, paper, wood, plastic, iron
👉Trên đây là những điều thực tế mà mình đã rút ra khi ôn thi IOE cho chính con mình, góp phần giúp con năm lớp 3 thi vượt khối và giành được 2 huy chương vòng quốc gia IOE khối 4 và khối 5.
👉 Ngoài ngữ pháp, các bạn có thể đọc thêm các bài về “Bẫy tốc độ”, “Bẫy từ vựng”, hay “Cách để thi tốt IOE” mà mình viết trước đó nữa nhé:
Đọc thêm các bài về kinh nghiệm thi tốt IOE – Olympic tiếng anh trên Internet:
1. Cách để vừa thi tốt tiếng Anh IOE, vừa nâng cao năng lực tiếng Anh
2. Các bẫy thường mắc phải khi làm IOE với tốc độ nhanh
3. Các bẫy về tự vựng trong cuộc thi tiếng Anh IOE
4. Các bẫy và chủ điểm ngữ pháp trong cuộc thi tiếng Anh IOE (bài bạn đang đọc)


